Keo dán cao su với kim loại Chemlok 402

Keo dán cao su với kim loại Chemlok 402


0đ


: Chemlok 402

Quy cách : 1kg/can

Nhà sản xuất : LORD (Parker LORD)

Keo dán cao su với kim loại Chemlok 402 là keo dán gốc dung môi của Parker LORD, được phát triển nhằm tạo liên kết bền vững giữa vải kỹ thuật và cao su trong quá trình lưu hóa. Sản phẩm giúp thay thế quy trình xử lý Isocyanate truyền thống, giảm chi phí sản xuất, đơn giản hóa công đoạn gia công và nâng cao năng suất.

Chemlok 402  có khả năng liên kết nhiều loại cao su như NR, IR, BR, SBR, CR, NBR và IIR với các loại vải Polyester, Nylon (Polyamide), Cotton, Rayon và Aramid. Sau khi dung môi bay hơi, lớp keo khô hoàn toàn và không còn bề mặt dính (tack-free), sẵn sàng cho quá trình ép và lưu hóa.

BMA VIỆT NAM

Cam kết đúng chất lượng chính hãng!

TRỤ SỞ GIAO DỊCH HỒ CHÍ MINH
(Vui lòng liên hệ trước để kiểm tra tồn kho)
 
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH HÀ NỘI
(Vui lòng liên hệ trước để kiểm tra tồn kho) 

Sản phẩm liên quan

Thông số kỹ thuật

Keo dán cao su với kim loại Chemlok 402 là keo dán gốc dung môi của Parker LORD, được phát triển nhằm tạo liên kết bền vững giữa vải kỹ thuật và cao su trong quá trình lưu hóa. Sản phẩm giúp thay thế quy trình xử lý Isocyanate truyền thống, giảm chi phí sản xuất, đơn giản hóa công đoạn gia công và nâng cao năng suất.

Chemlok 402 có khả năng liên kết nhiều loại cao su như NR, IR, BR, SBR, CR, NBR và IIR với các loại vải Polyester, Nylon (Polyamide), Cotton, Rayon và Aramid. Sau khi dung môi bay hơi, lớp keo khô hoàn toàn và không còn bề mặt dính (tack-free), sẵn sàng cho quá trình ép và lưu hóa.

Chức năng

  • Liên kết vải kỹ thuật với cao su chưa lưu hóa.
  • Keo một lớp, không cần xử lý Isocyanate hoặc tiền xử lý trong đa số ứng dụng.
  • Dán được nhiều loại cao su như NR, IR, BR, SBR, CR, NBR và IIR.
  • Tương thích với vải Polyester, Nylon, Cotton, Rayon và Aramid.
  • Khô nhanh, bề mặt không bám dính sau khi dung môi bay hơi.
  • Có thể sử dụng làm phụ gia cho keo kết dính (Tie Cement).
  • Thi công bằng phương pháp nhúng, quét hoặc phun.
  • Giảm chi phí sản xuất và lượng dung môi tiêu thụ.
  • Độ bám dính cao và khả năng chịu uốn tốt sau lưu hóa.
  •  

Thông số kỹ thuật

 

Thông số Giá trị
Model Chemlok® 402
Nhà sản xuất Parker LORD
Loại sản phẩm Keo dán một lớp (One-Coat Adhesive)
Màu sắc Đen (Black Liquid)
Ứng dụng Liên kết vải kỹ thuật với cao su
Độ nhớt (25°C) 100 – 350 cPs
Hàm lượng chất rắn 13,5 – 16,5%
Khối lượng riêng 1.190 – 1.250 kg/m³
Điểm chớp cháy 34,3°C
Hệ dung môi Xylene, Trichloroethylene
Phương pháp thi công Nhúng, quét, phun
Lượng keo bám khuyến nghị 10 – 20% khối lượng vải khô
Thời gian bảo quản 6 tháng
Nhiệt độ bảo quản 21 – 27°C

Đóng gói

  • Quy cách tiêu chuẩn: 1 kg/lon.
  • Có các quy cách công nghiệp lớn hơn theo nhu cầu sản xuất.
  • Bao bì lon kim loại kín chống bay hơi dung môi.
  • Đóng trong thùng carton chắc chắn khi vận chuyển.
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và ánh nắng trực tiếp.
  • Đậy kín nắp sau khi sử dụng để hạn chế bay hơi dung môi.

Ứng dụng

  • Sản xuất ống cao su gia cường bằng vải.
  • Dây đai chữ V (V-Belts).
  • Băng tải cao su.
  • Màng cao su (Diaphragms).
  • Hệ thống treo khí (Air Ride Suspension).
  • Ống dẫn công nghiệp.
  • Sản phẩm cao su gia cường bằng sợi dệt.
  • Phụ gia cho keo kết dính trong ngành cao su.
  • Linh kiện cao su kỹ thuật có lớp gia cường bằng vải
  •  

Hướng dẫn sử dụng

  • Bước 1: Chuẩn bị vật liệu

  • Đảm bảo vải kỹ thuật sạch, khô và không nhiễm dầu hoặc bụi.
  • Sử dụng cao su chưa lưu hóa phù hợp với yêu cầu sản phẩm.
  • Bước 2: Chuẩn bị keo

  • Khuấy đều trước khi sử dụng.
  • Trong quá trình thi công cần khuấy định kỳ để duy trì sự phân tán đồng đều của chất rắn.
  • Nếu cần pha loãng, sử dụng Xylene hoặc Toluene theo khuyến nghị của Parker LORD.
  • Bước 3: Phủ keo

  • Thi công bằng phương pháp nhúng, quét hoặc phun.
  • Điều chỉnh lượng keo bám trên vải khoảng 10–20% khối lượng vải khô để đạt độ bám dính và độ mềm tối ưu.
  • Bước 4: Làm khô

  • Để lớp keo khô đến khi không còn bề mặt dính (tack-free) và dung môi bay hơi hoàn toàn.
  • Thời gian khô ở nhiệt độ phòng khoảng 30–60 phút.
  • Có thể sấy ở 65°C trong 10–15 phút để rút ngắn thời gian.
  • Bước 5: Lưu hóa

  • Sau khi lớp keo khô hoàn toàn, tiến hành ép và lưu hóa theo quy trình của từng loại cao su.
  • Đối với EPDM hoặc ECO, nhà sản xuất khuyến nghị phủ thêm lớp keo chuyên dụng tương ứng để đạt độ bám dính tối ưu.
  •  

BMA VIỆT NAM vinh dự là đối tác phân phối chiến lược các sản phẩm của LORD (Parker LORD) tại Việt Nam. Ngoài phân phối và sửa chữa ủy quyền các sản phẩm BMA VIỆT NAM còn làm nhiệm vụ là cầu nối trao đổi giữa khách hàng và LORD (Parker LORD).
Hãy liên hệ tới BMA VIỆT NAM để nhận được sự tư vấn tân tâm về các sản phẩm của LORD (Parker LORD).

Chúng tôi là ai?

BMA VIỆT NAM là nhà đối tác chiến lược cung cấp nguyên phụ liệu ngành công nghiệp được chính thức được thành lập dựa trên nền tảng sự tin tưởng và hợp tác bền vững của các đối tác và khách hàng. 

Xem thêm

Tại sao chọn chúng tôi?

  • Kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu và công việc tận tâm.
  • Luôn đồng hành với sự sản xuất của khách hàng.
  • Hệ thống nhanh chóng.
Xem thêm

Đối tác của chúng tôi là ai?

Với kinh nghiệm làm việc hơn 100 nhà cung cấp, chúng tôi đáp ứng nguồn đa dạng từ các sản phẩm đơn giản cho tới các sản phẩm phức tạp nên luôn đáp ứng đủ các nhu cầu các sản phẩm khách hàng cần.

Xem thêm
X

Kết nối với chúng tôi